Số hiệu 31/2024/QH15 · Cơ quan ban hành: Quốc hội · Ban hành 18/01/2024 · Hiệu lực từ 01/08/2024
Tóm lược nội dung6 điều
Quy định chế độ sở hữu, quản lý và sử dụng đất đai; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; thu hồi, bồi thường, hỗ trợ tái định cư; giá đất.
Nội dung điều khoản
Toàn văn
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. Đây chính là loại giấy tờ mà người dân quen gọi là sổ đỏ hoặc sổ hồng.
Điều 45. Điều kiện thực hiện quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Người sử dụng đất được thực hiện quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có Giấy chứng nhận, đất không có tranh chấp, quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án và trong thời hạn sử dụng đất.
Điều 79. Thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng
Nhà nước thu hồi đất để thực hiện các dự án phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng, bao gồm dự án xây dựng công trình giao thông, thủy lợi, cấp thoát nước, y tế, giáo dục, nhà ở xã hội và các dự án khác được liệt kê cụ thể trong luật. Việc thu hồi đất phải công khai, minh bạch và bảo đảm quyền lợi hợp pháp của người có đất bị thu hồi.
Điều 91. Nguyên tắc bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất
Người có đất bị thu hồi được bồi thường bằng đất có cùng mục đích sử dụng, nếu không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng tiền theo giá đất cụ thể của loại đất thu hồi. Việc bồi thường phải bảo đảm người có đất bị thu hồi có chỗ ở, bảo đảm thu nhập và điều kiện sống bằng hoặc tốt hơn nơi ở cũ.
Điều 158. Nguyên tắc, căn cứ, phương pháp định giá đất
Việc định giá đất phải bảo đảm nguyên tắc theo mục đích sử dụng đất được đưa ra định giá; theo thời hạn sử dụng đất; phù hợp với giá đất phổ biến trên thị trường quyền sử dụng đất trong điều kiện bình thường; bảo đảm trung thực, khách quan, công khai, minh bạch và độc lập giữa tổ chức tư vấn, cơ quan định giá và cơ quan quyết định giá đất.
Điều 236. Giải quyết tranh chấp đất đai
Tranh chấp đất đai mà các bên tranh chấp hoặc một trong các bên tranh chấp có Giấy chứng nhận hoặc có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất và tranh chấp về tài sản gắn liền với đất thì do Tòa án giải quyết. Nhà nước khuyến khích các bên tự hòa giải hoặc giải quyết thông qua hòa giải ở cơ sở trước khi khởi kiện.
AI
Trợ lý pháp lý AI
Engine cục bộ · trực tuyến 24/7
Trợ lý pháp lý dành cho tài khoản đã đăng nhập — để lịch sử hỏi đáp của bạn được lưu riêng và không lẫn với người khác.