Số hiệu 45/2019/QH14 · Cơ quan ban hành: Quốc hội · Ban hành 20/11/2019 · Hiệu lực từ 01/01/2021
Tóm lược nội dung9 điều
Điều chỉnh quan hệ lao động: hợp đồng lao động, tiền lương, thời giờ làm việc, kỷ luật lao động, chấm dứt hợp đồng và tranh chấp lao động.
Nội dung điều khoản
Toàn văn
Điều 13. Hợp đồng lao động
Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên. Trường hợp hai bên thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên thì được coi là hợp đồng lao động.
Điều 20. Loại hợp đồng lao động
Hợp đồng lao động phải được giao kết theo một trong hai loại: hợp đồng lao động không xác định thời hạn; hợp đồng lao động xác định thời hạn không quá 36 tháng kể từ thời điểm có hiệu lực. Khi hợp đồng xác định thời hạn hết hạn mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì trong thời hạn 30 ngày hai bên phải ký hợp đồng mới; chỉ được ký thêm một lần hợp đồng xác định thời hạn.
Điều 25. Thời gian thử việc
Thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận căn cứ vào tính chất và mức độ phức tạp của công việc nhưng chỉ được thử việc một lần đối với một công việc: không quá 180 ngày với người quản lý doanh nghiệp; không quá 60 ngày với công việc cần trình độ cao đẳng trở lên; không quá 30 ngày với công việc cần trình độ trung cấp; không quá 06 ngày làm việc với công việc khác.
Điều 26. Tiền lương thử việc
Tiền lương của người lao động trong thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận nhưng ít nhất phải bằng 85% mức lương của công việc đó.
Điều 35. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng của người lao động
Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo trước ít nhất 45 ngày với hợp đồng không xác định thời hạn; ít nhất 30 ngày với hợp đồng xác định thời hạn từ 12 đến 36 tháng; ít nhất 03 ngày làm việc với hợp đồng dưới 12 tháng. Trong một số trường hợp như bị ngược đãi, không được trả đủ lương đúng hạn, bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc thì không phải báo trước.
Điều 46. Trợ cấp thôi việc
Khi hợp đồng lao động chấm dứt, người sử dụng lao động có trách nhiệm trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương, trừ trường hợp đủ điều kiện hưởng lương hưu và trường hợp người lao động tự ý bỏ việc từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên mà không có lý do chính đáng.
Điều 98. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc ban đêm
Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương của công việc đang làm: vào ngày thường ít nhất bằng 150%; vào ngày nghỉ hằng tuần ít nhất bằng 200%; vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương ít nhất bằng 300%. Người lao động làm việc vào ban đêm được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương.
Điều 107. Làm thêm giờ
Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi được sự đồng ý của người lao động, bảo đảm số giờ làm thêm không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày, không quá 40 giờ trong 01 tháng và không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ một số trường hợp đặc biệt được làm thêm không quá 300 giờ trong 01 năm.
Điều 125. Áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải
Hình thức xử lý kỷ luật sa thải được áp dụng khi người lao động có hành vi trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích, sử dụng ma túy tại nơi làm việc; tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, gây thiệt hại nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của người sử dụng lao động; hoặc tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong 30 ngày mà không có lý do chính đáng.
AI
Trợ lý pháp lý AI
Engine cục bộ · trực tuyến 24/7
Trợ lý pháp lý dành cho tài khoản đã đăng nhập — để lịch sử hỏi đáp của bạn được lưu riêng và không lẫn với người khác.